Gnar DTCL – Cách lên đồ, đội hình & chỉ số
Cách lên đồ Gnar DTCL Mùa 18: Đại Ngàn Kỳ Bí
Các bộ 3 trang bị dưới đây được chọn trong nhóm phổ biến nhất và sắp theo vị trí trung bình — bộ đầu tiên là lựa chọn an toàn khi bạn có đủ thành phần.
Trang bị lẻ phổ biến trên Gnar
| Trang bị | Vị trí TB | Top 4 | Số lần |
|---|---|---|---|
| 3,52 | 67,6% | 3.432 | |
| 3,35 | 72,1% | 2.628 | |
| 3,27 | 72,8% | 1.789 | |
| 3,28 | 73,6% | 1.658 | |
| 3,37 | 70,8% | 1.085 | |
| 3,35 | 73,5% | 1.060 | |
| 3,34 | 70,8% | 788 | |
| 3,58 | 68,1% | 744 |
Kỹ năng của Gnar: Đột Biến Gien
Nội Tại: Nhận ✦ Nộ mỗi giây và ✦ Nộ mỗi đòn đánh.
Kích Hoạt: Biến hình thành Gnar Khổng Lồ và nhảy vào nhóm kẻ địch đông nhất trong phạm vi ✦ ô. Sau đó, gây ✦ sát thương vật lý lên những kẻ địch trong phạm vi ✦ ô, giảm Giáp và Kháng Phép của chúng đi ✦ , và Làm Choáng chúng trong ✦ giây. Gnar Khổng Lồ nhận thêm ✦ Máu và thay thế Kỹ Năng của mình bằng Nắm & Quăng.
Nắm & Quăng: Quăng mục tiêu về phía kẻ địch xa nhất, gây ✦ sát thương vật lý lên mục tiêu và ✦ sát thương vật lý lên những kẻ địch mà mục tiêu bay xuyên qua. Nếu chỉ còn 1 kẻ địch, ném kẻ đó khỏi sàn đấu.
Ký hiệu ✦ là chỉ số thay đổi theo cấp sao/Sức Mạnh Phép Thuật; xem con số chính xác bằng cách rê chuột vào kỹ năng trong trận.
Chỉ số Gnar theo cấp sao
| Máu (1★/2★/3★) | 900 / 1.620 / 2.916 |
|---|---|
| Sát thương đòn đánh | 100 / 150 / 225 |
| Tốc độ đánh | 0,90 |
| Giáp / Kháng phép | 55 / 55 |
| Tầm đánh | 2 ô |
| Tỉ lệ chí mạng | 25% (x1,40) |
| Giá | 5 vàng · bán 1★ được 5 vàng |
Gnar được nâng lên 3 sao ở 0,1% số lần xuất hiện trong dữ liệu rank Cao Thủ+.
Đội hình Gnar mạnh nhất
Gai Đen Thuật Sư Lux
Mặt Trăng Đao Phủ Ezreal
Đao Phủ Tinh Nghịch Kennen
Gai Đen Thuật Sư Alune
Hướng dẫn chi tiết các đội hình có Gnar
- Đội hình Đấu Sĩ Thuật Sư Gnar S
- Đội hình Thần Rừng Liên Kích Gnar S
- Đội hình Thần Rừng Mặt Trăng Gnar S
- Đội hình Thần Rừng Đao Phủ Gnar S
- Đội hình Thuật Sư Thần Rừng Gnar S
- Đội hình Quái Rừng Đấu Sĩ Gnar S
- Đội hình Thuật Sư Đấu Sĩ Alune S
- Đội hình Thần Rừng Đấu Sĩ Lux S
- Đội hình Quái Rừng Đấu Sĩ Rồng Ngàn Tuổi S
- Đội hình Thần Rừng Đao Phủ Lux S
Tộc hệ của Gnar và tướng liên quan
Tướng 5 vàng khác
Vị trí đặt Gnar & mẹo chơi
Hàng giữa / sau: Tầm đánh 2 ô, phù hợp đứng hàng thứ 3 – sau tuyến đỡ đòn để vừa an toàn vừa sớm vào giao tranh.
- Gnar 5 vàng xuất hiện nhiều từ cấp 8 trở lên; tích trữ vàng ở giai đoạn 4-1/4-2 rồi lên cấp 8 để tìm Gnar 2 sao.
- Kích hoạt tộc hệ Thần Rừng và Tinh Nghịch và Đấu Sĩ để tận dụng tối đa sức mạnh của Gnar; xem mốc kích hoạt ở mục tộc hệ phía trên.
Nguyên tắc chung khi đặt tướng: xem cách xếp vị trí tướng DTCL và kinh tế DTCL.
Câu hỏi thường gặp
Gnar DTCL lên đồ gì?
Bộ trang bị mạnh nhất cho Gnar ở Mùa 18: Đại Ngàn Kỳ Bí là Thú Tượng Thạch Giáp, Áo Choàng Lửa, Găng Đạo Tặc, dựa trên vị trí trung bình trong các trận rank Cao Thủ+ máy chủ Việt Nam.
Gnar thuộc tộc hệ nào trong DTCL?
Gnar thuộc Thần Rừng, Tinh Nghịch, Đấu Sĩ và có giá 5 vàng trong Mùa 18: Đại Ngàn Kỳ Bí.
Kỹ năng của Gnar là gì?
Kỹ năng của Gnar là Đột Biến Gien: Nội Tại: Nhận (theo cấp sao) Nộ mỗi giây và (theo cấp sao) Nộ mỗi đòn đánh.
Kích Hoạt: Biến hình thành Gnar Khổng Lồ và nhảy vào nhóm kẻ địch đông nhất trong phạm vi (theo cấp sao) ô. Sau đó, gây (theo cấp sao) sát thương vật lý lên những kẻ địch trong phạm vi (theo cấp sao) ô, giảm Giáp và Kháng Phép của chúng đi (theo cấp sao) , và Làm Choáng chúng trong (theo cấp sao) giây. Gnar Khổng Lồ nhận thêm (theo cấp sao) Máu và thay thế Kỹ Năng của mình bằng Nắm & Quăng.
Nắm & Quăng: Quăng mục tiêu về phía kẻ địch xa nhất, gây (theo cấp sao) sát thương vật lý lên mục tiêu và (theo cấp sao) sát thương vật lý lên những kẻ địch mà mục tiêu bay xuyên qua. Nếu chỉ còn 1 kẻ địch, ném kẻ đó khỏi sàn đấu.
Nên đặt Gnar ở đâu?
Hàng giữa / sau. Tầm đánh 2 ô, phù hợp đứng hàng thứ 3 – sau tuyến đỡ đòn để vừa an toàn vừa sớm vào giao tranh.
Gnar có mạnh không?
Gnar đang ở hạng S với vị trí trung bình 3,79 và tỉ lệ Top 4 63,1% trong 23.627 lượt xuất hiện ở rank Cao Thủ+ VN.